More

    Phân biệt say, tell, talk, speak

    |

    views

    and

    comments

    SAY, TELL, SPEAK và TALK là 3 từ dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng vì có ngữ nghĩa tương đối giống nhau cả trong tiếng Việt & tiếng Anh. Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng chính xác & không còn nhầm lẫn nữa.

    Tell / Told

    Tell có thể dịch là kể/nói cho ai đó hay có thể hiểu là “cung cấp thông tin cho một người” – do đó, Tell (hiện tại) và Told (quá khứ) luôn được theo sau bởi một người.

    Ví dụ:

    • Tell me about the movie. Did you like it?
    • Peter, I told you not to eat any cookies before dinner!
    • Did you tell Sam about what happened at school today?
    • The police told us that the situation was under control.
    • Derek and Melissa told everybody that they were engaged to be married.
    • You should tell her what you think about her idea.
    • Don’t worry, I won’t tell anyone your secret.

    Đôi khi Tell & Say có thể được dùng thay thế cho nhau để diễn tả cùng một nghĩa (nói/kể cho ai đó điều gì). Trong trường hợp này sẽ thường có cấu trúc ‘tell’ + object | ‘say’ + ‘to’ + object:

    • ‘Laura told me that she would be late for work.’
    • ‘Laura said to me that she would be late for work.’

    Lỗi hay gặp ‘He said me…’/ ‘She said me that, như cấu trúc ở trên, luôn có “to” ở giữa say & “object (ai đó)” tương tự như “send a letter TO someone”.

    Say / Said

    Với Say (hiện tại) và Said (quá khứ), sẽ không đi với tân ngữ (me/them/you/him/her). Hãy dùng theo cấu trúc sau với say:

    1.  say (something)
    2. say that (something) 
    3. say (something) to (a person) | Say (gì đó) với (ai đó)
    4. “(something)” a person said.

    Xét ví dụ sau để hiểu thêm:

    • Francis says she doesn’t like chocolate.
    • said that the new website design was great.
    • What did the teacher say to you when you failed the test?
    • “Nice to meet you,” Harry said.

    Cấu trúc 1 & 2 được dùng phổ biến hơn trong tiếng Anh.

    Say có thể được dùng để thể hiện ý kiến hoặc suy nghĩ: ‘I say we should give each person twenty tickets each to sell.’

    Speak / Spoke

    Speak được dùng kèm với các ngôn ngữ và nói chung chung (không có chi tiết cụ thể). Chúng ta có thể sử dụng Speak to (someone) và Speak with (someone).

    Ví dụ:

    • speak English.
    • Does Donna speak Italian?
    • Emma is going to speak in front of 500 people at the conference.
    • We spoke to the boss this morning. (hội thoại chung chung, không có chi tiết cụ thể).
    • I need to speak with you about the new project. (hội thoại chung chung, không có chi tiết cụ thể).

    Speak có thể thay thế cho Talk trong trường hợp trang trọng (formal) hơn hay dùng để nhấn mạnh điều gì đó quan trọng.

    • ‘We need to speak about your attendance this term!’ (nghe nghiêm trọng hơn ‘talk about’)
    • ‘John will be speaking at an international conference next month.’ (nghe trang trọng & uy tín hơn ‘give a talk on…’)

    Talk / Talked

    Talk được dùng trong ngữ cảnh thoải mái hơn như trò truyện giữa những người bạn, để dễ hình dung hơn, bạn có thể xem Talk tương tự như Chat.

    • ‘Sorry, who were you talking to before I interrupted?’
    • ‘I was talking with my mum the other day and we decided that…’
    • ‘I love chatting with my mates (friends) over a cuppa (cup of tea)!’

    Bảng tóm tắt Phân biệt say, tell, talk, speak

    Say Tell Speak Talk
    Để nói về điều gì đó, thường tường thuật về những gì đã được nói. Để cung cấp thông tin cho ai đó. Để trao đổi thông tin về một cái gì đó. ( Formal - chính thức/trang trọng hơn talk) Để trao đổi thông tin về một cái gì đó. (informal)
    Không có tân ngữ theo sau. vd: Rosie said she was free this afternoon. Có tân ngữ theo sau. vd: Rosie told me she was free this afternoon. Thường được sử dụng để nói về việc biết một ngôn ngữ. vd: E.g Georgie speaks three language fluently. Không được sử dụng để nói về việc biết một ngôn ngữ.
    Nói Kể Nói Nói chuyện
    Có thể dùng thay thế cho Tell. Có thể dùng thay thế cho Say. Có thể dùng thay thế cho Talk. Có thể dùng thay thế cho Speak.

    Cách diễn đạt phổ biến của say, tell, speak or talk trong tiếng Anh

    Cách diễn đạt phổ biến của Say

    Phân biệt say, tell, talk, speak
    Westend61 / Getty Images

    Say something = Nói gì đó với ai đó.

    vd: ‘You have to say something to Stuart about his poor work ethic!’ (Bạn phải nói điều gì đó với Stuart về đạo đức làm việc kém cỏi của anh ấy!)

    About to say = Gần như nói (dự định/sắp nói) nhưng lại thôi.

    vd: ‘I was about to say thank you, before you interrupted me.’ (Tôi đã định nói lời cảm ơn, trước khi bạn ngắt lời tôi).

    Nothing to say = Không có gì để nói.

    vd: ‘After Jane ignored my opinion, I have nothing to say to her about future events.’ (Sau khi Jane phớt lờ ý kiến của tôi, tôi không có gì để nói với cô ấy về những sự kiện trong tương lai)

    Want to say = muốn nói gì đó.

    vd: ‘I want to say something to Fiona about her bad temper, but I’m a little afraid of her!’ (Tôi muốn nói điều gì đó với Fiona về tính khí xấu của cô ấy, nhưng tôi hơi sợ cô ấy!)

    Need to say = cần nói điều gì đó.

    vd: ‘Please listen carefully! I need to say something very important.’ (Xin hãy nghe cẩn thận! Tôi cần phải nói một điều rất quan trọng.)

    Hate to say = ghét/không muốn phải nói rằng.
    vd: ‘I hate to say it, but James isn’t very good at managing our committee funds. We may need to look at recruiting a new treasurer.’ (Tôi không muốn nói đâu, nhưng James không giỏi quản lý quỹ ủy ban của chúng tôi. Chúng tôi có thể cần xem xét việc tuyển dụng một thủ quỹ mới)

    Fair to say | công bằng mà nói.
    Vd: ‘It is fair to say that we are all very pleased with your work this month.’ (Công bằng mà nói, chúng tôi đều rất hài lòng với công việc của bạn trong tháng này)

    Going to say = cũng tính nói vậy.
    – ‘Shall we go to a pub for lunch today as the weather is so nice? (Hôm nay chúng ta đi đến pub cho bữa trưa vì thời tiết rất đẹp chứ?)
    – ‘Great idea! I was just going to say that myself.’ (ý tưởng tuyệt đó! Tôi cũng tính nói vậy).

    Anything to say = còn/có gì để nói không.
    Vd: ‘Now we have covered the entire training guide, does anyone have anything to say on what we have learnt so far?’ (Bây giờ chúng tôi đã bao gồm toàn bộ hướng dẫn đào tạo, có ai có thể nói gì đó về những gì chúng ta đã học được cho đến nay không?)

    Say no more = không cần phải nói nữa/không cần phải nói thêm.
    vd: ‘I’m sure you know how disappointed I am that you have not completed your homework again this week.  Please finish your homework during break time and I will say no more about it.’ (Tôi chắc rằng bạn biết tôi thất vọng như thế nào khi bạn lại không hoàn thành bài tập về nhà trong tuần này. Vui lòng hoàn thành bài tập về nhà của bạn trong thời gian giải lao và tôi sẽ không nói thêm về điều đó.)

    Say a few words = nói đôi lời.
    vd: ‘Before we sit down to enjoy the meal, I would like to say a few words about the bride and groom.’ (Trước khi chúng tôi ngồi xuống thưởng thức bữa ăn, tôi muốn nói đôi lời về cô dâu và chú rể.)

    Can say for sure/certain = có thể nói chắc chắn là.
    vd: ‘I can say for sure that I saw Monica take money from the cash register and put it in her pocket’ (Tôi có thể nói chắc chắn rằng tôi đã nhìn thấy Monica lấy tiền từ máy tính tiền và bỏ vào túi.)

    Can’t say for sure/certain = không thể nói chắc chắn là.
    ‘vd: I can’t say for certain that Kieran helped Monica hide the money’ (Tôi không thể nói chắc chắn rằng Kieran đã giúp Monica giấu tiền)

    Might say = có thể nói là (diễn tả sự không chắc chắn)
    vd: ‘I might say something to my manager about the missing money, as I don’t want to be blamed for it.’ (Tôi có thể nói điều gì đó với người quản lý của mình về số tiền còn thiếu, vì tôi không muốn bị đổ lỗi cho điều đó.)

    How can you say? = Sao bạn có thể nói vậy?
    vd: ‘How can you say such terrible things about your sister?’ (Làm thế nào bạn có thể nói những điều khủng khiếp như vậy về em gái của bạn)

    People say = người ta nói là/rằng.
    vd: ‘People say if you break a mirror, you will get seven years of bad luck.’ (Người ta nói nếu bạn làm vỡ gương, bạn sẽ gặp vận rủi bảy năm.)

    Dare say = dám chắc rằng/dám nói.
    vd: ‘I dare say Lianna will be at the party as she has had a lot to do with organising it.’ (Tôi dám chắc rằng Lianna sẽ tham gia bữa tiệc vì cô ấy đã liên quan rất nhiều đến việc tổ chức nó.)

    Daren’t say = không dám nói.
    vd: ‘I daren’t say anything to Kiara about her dress being too small in case she gets upset.’ (“Tôi không dám nói bất cứ điều gì với Kiara về chiếc đầm quá nhỏ của cô ấy vì sợ cô ấy sẽ khó chịu.”)

    Allowed to say = được phép nói.
    vd: ‘The great thing about our work meetings is that even the junior members are allowed to say what they think.’ (Điều tuyệt vời trong các cuộc họp làm việc của chúng tôi là ngay cả các thành viên cấp dưới cũng được phép nói những gì họ nghĩ)

    Begin by saying = bắt đầu bằng cách nói…
    vd: ‘I will begin by saying that I am very proud of the pupils’ progress over the last ten weeks.’ (Tôi sẽ bắt đầu bằng cách nói rằng tôi rất tự hào về sự tiến bộ của học sinh trong mười tuần qua.)

    Ought to say = nên nói.
    vd: ‘I ought to say to my neighbour that I can hear his shouting through the walls.’ (Tôi phải nói với người hàng xóm của mình rằng tôi có thể nghe thấy tiếng hét của anh ta qua các bức tường.)

    Never say = không bao giờ nói
    vd: ‘I would never say this to Amelia as she is so enthusiastic, but she really is a terrible singer!’ (Tôi sẽ không bao giờ nói điều này với Amelia vì cô ấy rất nhiệt tình, nhưng cô ấy thực sự là một ca sĩ khủng khiếp!)

    Rather not say = tốt hơn là không nên nói..
    vd: ‘I’d rather not say Amelia is a poor singer because I don’t want to hurt her feelings.’ (Tôi không muốn nói Amelia là một ca sĩ hát dở vì tôi không muốn làm tổn thương cảm xúc của cô ấy.).

    Cách diễn đạt thông dụng của Tell

    Phân biệt say, tell, talk, speak

    Tell on someone = cung cấp thông tin về ai đó, thường là điều gì đó không tốt mà họ đã nói hoặc làm, đặc biệt là cho người có thẩm quyền.
    ‘vd: ‘I’m telling on you to the teacher for cheating!’ (Tôi sẽ báo cáo chuyện này với cô giáo về việc bạn gian lận).

    Tell off = nói một cách không hài lòng vì hành động của ai đó
    vd: ‘I told Charlotte off for throwing her rubbish on the ground’ (tôi la rầy Charlotte vì cô ấy xả rác)

    Tell about = chia sẻ thông tin về điều gì đó vừa xảy ra/đã xảy ra/sẽ xảy ra.
    vd: ‘I need to tell you about what happened to me at the gym last night…’ (tôi muốn kể cho bạn nghe những gì đã xảy ra tại phòng gym tối qua).

    Tell a story = kể (một) chuyện
    vd: ‘Lie down and get ready for bed, and I’ll tell you a story.’ (nằm xuống ngay ngắn trên giường, tôi sẽ kể bạn nghe 1 câu chuyện)

    Tell a lie = nói dối.
    vd: ‘I told a lie when I said I was working. I just didn’t want to go for a run with you!’

    Tell the truth = nói sự thật.
    vd: ‘Of course you can trust me – I always tell the truth!’ ( tất nhiên là bạn có thể tin tưởng tôi – tôi luôn nói sự thật!)

    Tell the future = nói trước
    vd: ‘No one can tell the future because we don’t know what will happen tomorrow.’ (không ai có thể nói trước được điều gì bởi vì chúng ta không biết chuyện gì sẽ xảy ra)

    Tell the time = mấy giờ rồi
    vd: ‘Could you tell me the time, please?’ (Bạn có thể nói cho tôi biết mấy giờ rồi không?)

    Tell to do something = bảo làm việc gì đó

    vd: I told you to take the bins out.’ (tôi bảo bạn đi đổ rác)

    Tell how = chỉ cách làm
    vd: ‘Nikki, please tell Cameron how to set up the cake display.’

    I am telling you = Tôi nói bạn nghe này/đã nói rồi (thường được sử dụng để thu hút sự chú ý của người nghe, có thể được sử dụng để khẳng định lại một chỉ dẫn đã được đưa ra)
    vd: ‘I am telling you to make your bed before you start playing with your toys!’ (Ba đã nói con rồi hãy dọn dẹp giường ngủ trước khi chơi đồ chơi nhé).

    Tell a joke = nói đùa/nói vui/kể chuyện đùa
    vd: ‘I can tell you a joke if you want to hear one?’ (Tôi có thể kể bạn nghe một câu chuyện đùa nếu bạn muốn nghe)

    Tell the difference = nói về sự khác biệt/khác nhau
    vd: ‘Can you tell the difference between the twins? Millie has blue eyes and Lilly has green eyes.’ (bạn có thể nói tôi nghe Cặp song sinh đó khác nhau chỗ nào vậy? Millie có mắt màu lam còn Lilly có mắt màu lục)

    Tell someone’s fortune = xem bói/nói về tương lai
    vd: ‘Show me the palm of your hand and I will tell you your fortune!’ (đưa bàn tay ra, tôi sẽ xem bói cho)

    Tell tales = dựng chuyện (không có thật)
    vd: ‘Stop telling tales on your little brother! I know it wasn’t him who broke the door.’ (đừng dựng chuyện không có thật về đứa em trai nữa! Tôi biết thằng bé không làm hỏng cái cửa).

    Cách diễn đạt thông dụng của Speak

    Phân biệt say, tell, talk, speak

    Speak up = nói lớn/to lên
    ‘You need to speak up so your great grandma can hear you. She’s a bit deaf!’ (Bạn cần nói to lên để bà cố ngoại có thể nghe thấy. Bà hơi bị lãng tai).

    Speak out = lên tiếng
    ‘We have to speak out about the unsafe conditions at work before someone gets hurt.’ (Chúng ta phải lên tiếng về môi trường làm việc không an toàn trước khi có ai đó bị thương).

    Speak down to = nói với thái độ coi thường/bề trên
    ‘I think she speaks down to me because I’m just a shop assistant and she’s a manager.’ (Tôi nghĩ là cô ấy nói chuyện với thái độ coi thường/bề trên với tôi bởi vì tôi chỉ là trợ lý cửa hàng còn cô ấy là quản lý).

    Speak on = nói về (chủ đề nào đó)
    ‘I would like to speak on the topic of personal hygiene in class today.’ (Tôi muốn nói về chủ đề vệ sinh cá nhân trong lớp hôm nay.)

    Speak about = nói về (chủ đề nào đó) nhưng thoải mái, ít nghiệm trọng hơn Speak on
    vd: ‘I’d like to speak about our fundraising efforts at the next committee meeting.’ (“Tôi muốn nói về những nỗ lực gây quỹ của chúng tôi trong cuộc họp ủy ban tiếp theo.”)

    Speak to = nói với ai đó và có phần hơi formal
    ‘I’d like to speak to you about your plans to continue as company treasurer next year.’ (Tôi muốn nói chuyện với bạn về kế hoạch tiếp tục làm thủ quỹ của công ty vào năm tới.)

    Speak of = diễn tả việc không muốn nói về một vấn đề/chủ đề nào đó nữa
    ‘You’ve been punished enough for taking my car without asking. We won’t speak of it again.’ (Bạn đã bị trừng phạt đủ vì lấy xe của tôi mà không hỏi. Chúng tôi sẽ không nói về nó một lần nữa.)

    Speak for = nói thay cho ai đó
    ‘I speak for all of us when I say your performance must improve over the next term.’ (“Tôi nói thay cho tất cả chúng ta khi tôi nói rằng hiệu suất của bạn phải cải thiện trong nhiệm kỳ tới.”)

    Speak with = nói chuyện với ai đó về một chủ đề, tham khảo ý kiến hoặc nhận lời khuyên
    ‘I’ll need to speak with my senior advisor before I can authorise a payment for such a large sum.’ (Tôi sẽ cần nói chuyện với cố vấn cấp cao của mình trước khi có thể ủy quyền thanh toán cho một số tiền lớn như vậy)

    Speak openly = nói chuyện một cách cởi mở
    ‘Liz speaks openly about her experiences as a single parent in the hope that she can inspire others.’ (“Liz nói một cách cởi mở về những trải nghiệm của cô ấy khi làm mẹ đơn thân với hy vọng rằng cô ấy có thể truyền cảm hứng cho những người khác.”)

    Speak one’s mind = nói ra suy nghĩ
    ‘I know something has been troubling you. If you speak your mind, maybe I can help.’ (Tôi biết có điều gì đó đã làm phiền bạn. Nếu bạn nói ra suy nghĩ của bạn, có lẽ tôi có thể giúp)

    Speak well of = nói tốt về
    ‘Your new supervisor speaks well of you.’ (Người giám sát mới của bạn nói tốt về bạn.)

    Speak ill of = nói xấu về
    ‘You always speak ill of your father. Why is that?’ (Bạn luôn nói xấu bố mình. Tại sao vậy?)

    Speak up for = lên tiếng bênh vực
    ‘Henry is such a kind boy; he always speaks up for his classmate John, who has trouble with bullies.’ (‘Henry là một cậu bé tốt bụng; anh ấy luôn lên tiếng bênh vực người bạn cùng lớp John, người gặp rắc rối với những kẻ bắt nạt. “)

    Cách diễn đạt thông dụng của Talk

    Talk out of = thuyết phục ai đó để thay đổi
    ‘I have tried to talk him out of skydiving, but he insists he wants to do it!’ (“Tôi đã cố gắng nói với anh ấy rằng hãy bỏ qua việc nhảy dù, nhưng anh ấy khẳng định anh ấy muốn làm điều đó!”)

    Talk back = nói/cãi lại một cách bất lịch sự
    ‘Don’t talk back to your mother! She has already told you to clean your room.’ (Đừng cãi lại với mẹ của bạn! Cô ấy đã nói với bạn dọn phòng của bạn)

    Talk over = nói leo
    ‘Please don’t talk over me! You’ll get your chance to speak next.’ (Xin đừng nói leo với tôi! hãy đợi đến lượt mình)

    Talk about = nói về cái gì/ai đó
    ‘We can talk about that in person at the next meeting’ (Chúng ta có thể trực tiếp nói về điều đó trong cuộc họp tiếp theo)

    Talk down to = nói với thái độ coi thường/bề trên
    ‘She talks down to me because she thinks I don’t understand English very well.’ (Cô ấy nói chuyện với thái độ coi thường/bề trên với tôi vì cô ấy nghĩ rằng tôi không hiểu tiếng Anh cho lắm.)

    Talk to = nói với
    ‘I will talk to you after class, but just now I am listening to the teacher.’ (Tôi sẽ nói chuyện với bạn sau giờ học, nhưng bây giờ tôi đang nghe giáo viên)

    Talk on = nói về chủ đề cụ thể nào đó
    ‘After my speech about sustainability, Arthur will talk on the ways we can achieve this in our daily lives.’ (Sau bài phát biểu của tôi về tính bền vững, Arthur sẽ nói về những cách chúng ta có thể đạt được điều này trong cuộc sống hàng ngày của mình)

    Talk with = có một cuộc trò chuyện với ai đó về ai đó/chủ đề nào đó
    ‘I need to talk with you about our latest essay. Are you finding it as difficult as I am?’ (Tôi cần nói chuyện với bạn về bài luận mới nhất của chúng tôi. Bạn có thấy khó khăn như tôi không?)

    Talk around = nói chuyện xung quanh
    ‘At the meeting they talked around the issue of missing finances, but nothing was resolved.’ (Tại cuộc họp, họ đã nói chuyện xung quanh vấn đề thiếu tài chính, nhưng không có gì được giải quyết)

    Đánh Giá
    Share this
    Tags

    Bài viết ngẫu nhiên

    Đừng vì một lần đổ vỡ mà bỏ luôn cả một đoạn đường dài phía trước

    Ở Nhật Bản, khi một cái bát bị nứt vỡ, họ dùng vàng gắn lại những mảnh vỡ để tạo thành một tác phẩm...

    Bạn thân mến, Khi cuộc sống trở nên vô nghĩa

    Nếu bạn tìm thấy bài viết này, có lẽ bạn đang cảm thấy cuộc đời thật trống rỗng, cảm giác mệt mỏi, mỗi ngày...

    “Người không vì mình, trời tru đất diệt” Hiểu sao cho đúng?

    "Người không vì mình, trời tru đất diệt" nên được hiểu là chúng ta nếu không vì bản thân mình mà cố gắng nhiều...

    Bài viết mới

    Cùng chuyên mục